Phân tích khả năng thanh toán lãi vay:

115

Phân tích khả năng thanh toán lãi vay:

Để có thể thanh toán lãi vay cho các nhà cung cấp tín dụng, DN cần sử dụng vốn vay có hiệu quả , chính vì vậy chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán lãi vay là hệ số khả năng thanh toán lãi vay- times interest earned(công thức 7.18). chỉ tiêu này thể hiện mức độ lợi nhuận bảo đảm cho khả năng trả lãi vay của DN: mỗi đồng chi phí lãi vay sẵn sàng được bù đắp bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế là lãi vay(EBIT – Earning before interest and taxes). Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng bù đắp chi phí lãi vay càng tốt. nếu DN có khả năng thanh toán lãi vay tốt và ổn định qua các kì, các nhà cung cấp tín dụng sẽ sẵn sang tiếp tục cung cấp vốn cho DN khi số gốc vay nợ đến hạn thanh toán.

Bên cạnh chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán lãi vay, chúng ta có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán chi phí tài trợ cố định- fixed charge coverage hoặc Earning to fixed charges(công thức 7.19).

Trong thực tế ngoài chi phí lãi vay DN còn phải chi trả một số khoản khác có bản chất giống như chi phí lãi vay, đó là tiền lãi cho các tài sản cố định thuê tài chính hoặc cổ tức cho cổ phần ưu đãi.

Bảng 7.8 cho thấy năm 2010 mỗi đồng chi phí lãi vay của công ty được bảo đảm bằng 13,22 lợi nhuận trước thuế và lãi vay, cao hơn mức trung bình của các DN công nghiệp(7,1724). Năm 2011, công ty không sử dụng vốn vay nên không phát sính chi phí lãi vay, và mức lợi nhuận trước thuế và lãi vay giảm 24.17% . như vậy, khả năng thanh toán lãi vay của công ty vẫn đang được đảm bảo.

Có thể thấy VCS có khả năng thanh toán dài hạn tốt trong khi công ty không huy động vốn vay nợ dài hạn. điều này có nghĩa là, nếu công ty muốn huy động vốn vay nợ dài hạn để thay đổi cấu trúc tài chính của mình, phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính thì khả năng thành công là rất cao , các nhà cung cấp tín dụng sẵn sang tài trợ vốn cho VCS.